Quyền và nghĩa vụ của kinh doanh vận tải hàng hóa

Quyền và nghĩa vụ của kinh doanh vận tải hàng hóa và của người thuê vận tải hàng hóa được pháp luật nhà nước quy định như thế nào? Các phương thức kinh doanh vận tải hàng hóa là gì? Các câu hỏi liên quan đến hoạt động kinh doanh vận tải hàng hóa sẽ được Việt Express giải đáp trong bài viết này. Mời bạn tham khảo nhé!

quyền và nghĩa vụ kinh doanh vận tải hàng hóa

quyền và nghĩa vụ kinh doanh vận tải hàng hóa

Lựa chọn loại hình đăng ký kinh doanh vận tải hàng hóa, hành khách

Luật doanh nghiệp 2014 ghi nhận hình thức kinh doanh theo mô hình doanh nghiệp, hộ kinh doanh cá thể hoặc hợp tác xã. Do đó cá nhân, tổ chức có thể đăng ký kinh doanh theo một trong các loại hình này để thực hiện hoạt động kinh doanh về vận tải. Loại hình kinh doanh sẽ không ảnh hưởng đến thủ tục xin giấy phép vận tải hoặc phù hiệu xe của đơn vị bạn tại Sở giao thông vận tải.

Tư vấn điều kiện kinh doanh dịch vụ vận chuyển hành khách

Mã ngành nghề kinh doanh vận tải hàng hóa, hành khách

Ngành nghề vận tải hàng hóa, hành khách thông thường

Đối với hoạt động vận tải hàng hóa, hành khách thông thường mã ngành kinh tế đã ghi nhận khá rõ các nội dung hoạt động này. Bạn lựa chọn mã ngành phù hợp trong khoảng từ mã 4911 đến mã 5120.

Ngành nghề vận tải đa phương thức nội địa và quốc tế

Ngành nghề này tương ứng với hai loại giấy phép độc lập đó là: Giấy phép vận tải đa phương thức nội địa và Giấy phép vận tải đa phương thức quốc tế. Do vậy tùy theo loại giấy phép con bạn cần xin mà bạn phải yêu cầu phòng đăng ký kinh doanh ghi nhận chi tiết nội dung này trong mã ngành 8299 (Hoạt động dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác còn lại chưa được phân vào đâu).

Những quy định về quyền và nghĩa vụ của người vận tải hàng hoá

Điều 73

Người kinh doanh vận tải hàng hóa có các quyền sau đây

a) Yêu cầu người thuê vận tải cung cấp thông tin cần thiết về hàng hóa để ghi vào giấy vận chuyển và có quyền kiểm tra tính xác thực của thông tin đó;

b) Yêu cầu người thuê vận tải thanh toán đủ cước, phí vận tải và chi phí phát sinh; yêu cầu người thuê vận tải bồi thường thiệt hại do vi phạm thỏa thuận trong hợp đồng;

c) Từ chối vận chuyển nếu người thuê vận tải không giao hàng hóa theo thỏa thuận trong hợp đồng;

d) Yêu cầu giám định hàng hóa khi cần thiết.

Người kinh doanh vận tải hàng hóa có các nghĩa vụ sau đây:

a) Cung cấp phương tiện đúng loại, thời gian, địa điểm và giao hàng hóa cho người nhận hàng theo thỏa thuận trong hợp đồng;

b) Hướng dẫn xếp, dỡ hàng hóa trên phương tiện;

c) Bồi thường thiệt hại cho người thuê vận tải do mất mát, hư hỏng hàng hóa xảy ra trong quá trình vận tải từ lúc nhận hàng đến lúc giao hàng, trừ trường hợp miễn bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật;

d) Bồi thường thiệt hại do người làm công, người đại diện gây ra trong khi thực hiện công việc được người kinh doanh vận tải giao;

đ) Chịu trách nhiệm về hậu quả mà người làm công, người đại diện gây ra do thực hiện yêu cầu của người kinh doanh vận tải trái quy định của Luật này.

  1. Chính phủ quy định giới hạn trách nhiệm của người kinh doanh vận tải hàng hóa.

Điều 74. Quyền và nghĩa vụ của người thuê vận tải hàng hóa

Người thuê vận tải hàng hóa có các quyền sau đây:

a) Từ chối xếp hàng hóa lên phương tiện mà phương tiện đó không đúng thỏa thuận trong hợp đồng;

b) Yêu cầu người kinh doanh vận tải giao hàng đúng thời gian, địa điểm đã thỏa thuận trong hợp đồng;

c) Yêu cầu người kinh doanh vận tải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.

Người thuê vận tải hàng hóa có các nghĩa vụ sau đây

a) Chuẩn bị đầy đủ giấy tờ hợp pháp về hàng hóa trước khi giao hàng hóa cho người kinh doanh vận tải; đóng gói hàng hóa đúng quy cách, ghi ký hiệu, mã hiệu hàng hóa đầy đủ, rõ ràng; giao hàng hóa cho người kinh doanh vận tải đúng thời gian, địa điểm và nội dung khác ghi trong giấy gửi hàng;

b) Thanh toán đủ cước, phí vận tải và chi phí phát sinh cho người kinh doanh vận tải hàng hóa;

c) Cử người áp tải hàng hóa trong quá trình vận tải đối với loại hàng hóa bắt buộc phải có người áp tải.

Leave a Reply